08 Tháng Hai 2012 Đăng Nhập   Đăng Ký  
  English (United States)   Tiếng Việt (Việt Nam)
 
 Lịch làm việc
 
 
 Thông báo
 
 
 Người dùng online
Membership Membership:
Latest New User Latest: hinhnh
New Today New Today: 0
New Yesterday New Yesterday: 0
User Count Overall: 312

People Online People Online:
Visitors Visitors: 4
Members Members: 0
Total Total: 4

Online Now Online Now:
 
 
 Lượt truy cập

 
 
 Liên kết website
 
 
 Thành tựu và Tiềm lực

I. TIỀM LỰC
1. Cán bộ viên chức

Tổng
số
GS.
PGS.
TSKH.
TS.
ThS.
ĐH.
Trung Cấp
Công nhân
Hợp đồng
232
-
01
-
13
42
68
3
31
75

2. Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm và dịch vụ

Đơn vị
 
Nhà làm việc, m2
 
Xưởng TN, m2
Nhà kho,
m2
Nhà lưới, 
m2
- Trụ sở chính của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
3.746
195
217
 550
- Trung tâm Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng
 921
388
128
 400
- Trung tâm Nghiên cứu Đất và Phân bón vùng Trung du
 500
150
300
 110
- Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên
 228
 
101
 
- Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường phía Nam
 370
 
 
 
 
Tổng số
5.765
733
746
1.060

3. Trang thiết bị:
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết, hiện đại để phục vụ việc triển khai các đề tài/dự án:

- Bếp phân huỷ mẫu
- Máy cất đạm bán tự động
- Máy ly tâm
- Máy so màu
- Máy quang kế ngọn lửa
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Máy lưu huỳnh
- Máy phân tích nhiệt
- Hệ thống thiết bị máy X-RAY
- Máy in màu Ao 800PS
- Máy quét Ao HP
- Nồi hấp
- Nồi khử trùng
- Tủ ấm lắc - Tủ lạnh âm sâu
- Máy lắc ổn nhiệt
- Máy sắc ký khí
- Bộ chia môi trư¬ờng
- Buồng cấy vô trùng
- Kính hiển vi
- Hệ thống định danh vi sinh vật
- Hệ thống lên men vi sinh vật
- Hệ thống tách lọc cô đặc tiếp tuyến
- Bộ thiết bị điều khiển lên men
và nhiều trang thiết bị chuyên dụng khác tùy theo chức năng của các phòng TN, phòng PT.

II. THÀNH TÍCH
Do có những đóng góp xuất sắc trong nghiên cứu và triển khai tiến bộ kỹ thuật về các lĩnh vực đất, phân bón và vi sinh vật, Viện Thổ nhưỡng Nông đã được nhận các giải thưởng:
- 4 Huân chương Lao động: hạng Ba (1981), hạng Nhì (1985), hạng Nhất (1999) và hạng Ba (2003, cho Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật Đất phân, đơn vị trực thuộc Viện);
- 1 Giải thưởng Bông lúa vàng tại Hội chợ triển lãm lương thực, thực phẩm Việt Nam lần thứ nhất (1992);
- 1 Giải thưởng Hồ Chí Minh (2000);
- 3 Huân chương Lao động hạng Ba (1995-1997), 8 Huy chương “Vì sự nghiệp Khoa học &CN” và 1 Giải thưởng Kovalevskaia cho các cá nhân (1987).
- 6 Bằng khen của Chính phủ (1997-2004), 33 Bằng khen của Bộ Nông nghiệp &PTNT cho các tập thể và cá nhân (1986-2005).

III. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH

3.1. Các đề tài/dự án Viện đã thực hiện từ năm 1999-2009
- Đề tài cấp Nhà nước (chủ trì): 01 (KHCN 08-07);
- Đề tài cấp Nhà nước (tham gia): 01 (KHCN 08-08);
- Đề tài trọng điểm cấp Bộ: 26;
- Đề tài thường xuyên cấp Bộ: 62;
- Đề tài hợp tác quốc tế: 15;
- Đề tài phối hợp với các địa phương, đơn vị trong nước: 71;
- Dự án của Bộ Nông nghiệp và PTNT: 02;
- Dự án của Bộ KHCN: 02;
- Khảo nghiệm: 900 loại phân bón.

3.2. Những kết quả nghiên cứu về lĩnh vực đất

- Nghiên cứu các quá trình thổ nhưỡng đặc thù của đất nhiệt đới ẩm Việt Nam, đặc điểm vi hình thái và thành phần khoáng sét các tầng phát sinh của các loại đất chính ở Việt Nam phục vụ công tác phân loại, đánh giá và định hướng sử dụng đất có hiệu quả và lâu bền;
- Nghiên cứu phân loại đất theo FAO-UNESCO và Soil Taxonomy (USDA). Xây dựng bổ sung hệ thống phân loại đất Việt Nam áp dụng cho lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn;
- Chủ trì điều tra cơ bản về tài nguyên đất, xây dựng phương pháp phân loại, lập bản đồ đất. Đã xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc tỷ lệ 1/500.000, bản đồ thổ nhưỡng toàn quốc 1/1.000.000, bản đồ đất 1/100.000, 1/25.000 cho các tỉnh;
- Nghiên cứu, xây dựng quy trình công nghệ quy hoạch sử dụng đất quy mô cấp huyện, tỉnh trên cơ sở ứng dụng phương pháp của FAO và phương pháp hệ thống tính toán bài toán tối ưu, giúp các địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;

- Nghiên cứu đánh giá độ phì nhiêu, các yếu tố hạn chế của đất trong sản xuất nông lâm nghiệp, quản lý đất dốc theo lưu vực. Hệ thống hóa các biện pháp chống xói mòn, cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất trong công nghệ bảo vệ đất dốc; đề xuất hướng sử dụng đất đốc đến năm 2010. Xác định diện tích đất thích nghi cho các loại hình sử dụng đất ở 7 vùng sinh thái;
- Nghiên cứu các biện pháp canh tác hợp lý trên nương định canh miền núi phía Bắc hướng tới hiệu quả kinh tế cao và bền vững. Kết quả đã giảm được 40-60% lượng đất xói mòn, rửa trôi hàng năm, tăng năng suất lúa và các cây lương thực 12-85%. Chuyển 1 vụ thành 2 vụ lúa/năm/nương định canh làm tăng sản lượng lương thực 141-172%, góp phần giải quyết lương thực cho miền núi;
- Xây dựng chất lượng nền môi trường cho một số loại đất nông nghiệp chính của Việt Nam: Đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất đỏ, đất cát…;
- Xây dựng Trung tâm Thông tin Tư liệu Đất Việt Nam gồm 63 tiêu bản nguyên khối, đại diện cho các loại đất chính Việt Nam theo công nghệ tiên tiến, có đầy đủ thông tin về tên đất theo Việt Nam, FAO/UNESCO/WRB, Soil Taxonomy (USDA) với các tính chất lý, hóa học kèm theo. Đây là hệ thống thông tin dữ liệu kết hợp hiện vật trưng bày và các thông tin, số liệu cụ thể duy nhất ở nước ta.

3.3. Những kết quả nghiên cứu về lĩnh vực phân bón và dinh dưỡng cây trồng
- Nghiên cứu quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng trong đất và cây, mối quan hệ tương hỗ, đối kháng và ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết đến hiệu lực phân bón;
- Nghiên cứu hiệu lực phân bón, cân bằng dinh dưỡng và đề xuất quy trình bón phân hợp lý cho các cây trồng chính nhằm nâng cao hiệu lực phân bón, tiết kiệm phân khoáng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng rộng rãi trong cả nước;
- Phát hiện K là yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với một số cây trồng, đặc biệt là các giống lai trồng trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo hữu cơ;
- Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiện tượng vàng lá lúa ở một số địa phương phía Bắc Việt Nam trong những năm gần đây;
- Nghiên cứu ngăn ngừa suy thoái sức sản xuất của đất trồng lúa và cơ sở khoa học để nâng cao hiệu lực phân đạm. Áp dụng thành công mô hình (QUEPT) tính toán phân bón cho cây trồng dựa vào khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất, phân bón và nhu cầu của cây trồng;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng trung, vi lượng: Ca, Mg, S, B, Mo, Zn... đến sinh trưởng và phát triển của một số cây trồng có giá trị hàng hóa cao trên một số loại đất chính ở miền Bắc làm cơ sở để sản xuất một số loại phân bón chuyên dụng;
- Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp trong cơ cấu cây trồng có lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung nhằm nâng cao độ phì nhiêu đất, giảm sử dụng phân khoáng trên các loại đất: Bạc màu, cát biển, phù sa;
- Nghiên cứu và đề xuất các loại phân bón chức năng, chuyên dụng cho các cây trồng chính ở các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau;
- Nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm, chuyển giao kỹ thuật sử dụng các loại phân bón, chế phẩm nông hoá mới. Tạo được các chế phẩm hữu cơ giàu axit amin, các chế phẩm từ vi sinh vật để nâng cao năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản;
- Điều tra, đánh giá hàm lượng dinh dưỡng và hiện trạng sử dụng than bùn làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp ở các vùng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý các loại than bùn để sản xuất phân bón;
- Nghiên cứu sử dụng bentonit để cải tạo đất có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước và cung cấp dinh dưỡng kém đã được các doanh nghiệp sản xuất ở các địa bàn có quặng bentonit tiếp nhận làm nguyên liệu sản xuất phân bón hỗn hợp NPK;
- Nghiên cứu giá thể làm bầu ươm cây giống lâm nghiệp, công nghiệp, rau, hoa, cây cảnh, sản xuất rau mầm chất lượng cao. Đã xây dựng quy trình sản xuất giá thể làm bầu ươm cây giống theo hướng công nghiệp. Sản xuất thành công giá thể trồng các loại rau xanh cho các vùng không có đất như đảo Trường Sa, Bạch Long Vỹ, các khu đô thị...;
- Sử dụng kỹ thuật của Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) chồng ghép bản đồ, xây dựng sơ đồ sử dụng phân bón có hiệu quả cho một số cơ cấu cây trồng ở các vùng sinh thái đã đưa ra được các tổ hợp phân bón thích hợp;
- Đánh giá hiện trạng quản lý, kiểm soát phân bón ở nước ta, tình hình sản xuất, nhập khẩu, thị trường, sử dụng, dự báo nhu cầu phân bón ở Việt Nam đến 2010-2015 và định hướng phát triển ngành công nghiệp phân bón ở Việt Nam đến 2010-2020. Dự thảo Khung chiến lược kiểm soát phân bón đến năm 2010 ở Việt Nam, Nghị định 113/2003/NĐ. Dự thảo 2 Quy chế, đóng góp và phối hợp xây dựng trình Bộ NN và PTNT ban hành 5 Quyết định liên quan đến các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý, sử dụng, khảo nghiệm, kiểm nghiệm... phân bón;
- Xây dựng Trung tâm Thông tin Tư liệu Phân bón Việt Nam với trên 1.000 mẫu phân bón được sử dụng ở Việt Nam. Kèm theo các mẫu trưng bày có đầy đủ thông tin về các chỉ tiêu và thành phần được doanh nghiệp sản xuất đăng ký theo tiêu chuẩn cho phép.

3.4. Những kết quả nghiên cứu về lĩnh vực vi sinh vật (VSV)
- Thu thập, tuyển chọn và lưu giữ được 650 chủng VSV. Đã đánh giá được 310 chủng và phân loại được 335 chủng. Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen, cập nhật các thông tin cho chương trình quản lý nguồn gen. Cung cấp các chủng VSV cho các cơ sở sản xuất phân bón VSV, chế phẩm VSV bảo vệ thực vật, các đề tài nghiên cứu;
- Nghiên cứu, phân lập và tuyển chọn các chủng nấm men sinh các hoạt chất kích thích sinh trưởng IAA và GA3 để sản xuất chế phẩm có tác dụng kích thích sinh trưởng và tăng năng suất cây trồng;
- Nghiên cứu, sử dụng vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh héo xanh cây trồng như lạc, vừng, ớt, cà chua...;
- Nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm VSV để xử lý nhanh phế thải chăn nuôi;
- Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng thành công chế phẩm VSV hỗn hợp phòng trừ bệnh héo xanh và thối quả cây ớt;
- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thành công các qui trình công nghệ sản xuất phân VSV cố định Nitơ, phân giải lân cho cây đậu đỗ và các cây trồng khác; phân VSV hỗn hợp chứa các chủng VSV cố định Nitơ và phân giải lân tiềm sinh và phân VSV chức năng, có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng phân đạm và lân hóa học cũng như làm giảm một số bệnh vùng rễ của cây trồng như cây lạc, cà chua, khoai tây, công nghiệp (tiêu, cà phê, bông, cao su, mía). Các sản phẩm đã được đăng ký trong danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam;
- Đưa vào sản xuất 6 loại sản phẩm phân bón VSV, 2 sản phẩm thuốc diệt chuột sinh học (MIROCA và PRORODENT) và 1 chế phẩm VSV chế biến nguyên liệu hữu cơ.

3.5. Những kết quả về công tác tiêu chuẩn hóa
- Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp phân tích đất, phân bón và cây trồng. Xây dựng các mẫu chuẩn quốc gia về đất và cây trồng;
- Sửa đổi, bổ sung, soát xét các phương pháp phân tích phân bón; xây dựng và đề nghị các cấp có thẩm quyền ban hành 41 Tiêu chuẩn về phân bón gồm 8 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và 33 Tiêu chuẩn ngành (TCN); trong đó có: 3 TCVN và 1 TCN về các vấn đề chung của phân bón, 5 TCN về dạng phân bón và phân tích, 15 TCN về phân tích phân bón, 5 TCVN và 12 TCN về phân vi sinh vật và nguồn quỹ gen VSV;
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và PTNT giao: Phân tích, đánh giá chất lượng các loại phân bón trên thị trường Việt Nam.

3.6. Những kết quả nghiên cứu đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật
- Quy trình công nghệ thích hợp để nâng cao độ phì nhiêu đất vùng rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Quy trình công nghệ thích hợp để nâng cao độ phì nhiêu đất đốc khi canh tác nông lâm nghiệp;
- Quy trình công nghệ thích hợp để phục hồi và nâng cao độ phì nhiêu đất dốc thoái hóa;
- Quy trình xây dựng bản đồ sử dụng phân bón cho một số cây trồng chính quy mô cấp huyện;
- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý trên nương định canh miền núi phía Bắc;
- Ứng dụng phương pháp phân tích hệ thống kế hoạch sử dụng đất (LUPAS) để quy hoạch sử dụng đất địa bàn cấp huyện;
- Ứng dụng Phương trình mất đất (Wischmeir và Smith, Hudson) tính toán, dự báo và đánh giá tình hình xói mòn đất lưu vực Buôn Yong - Dăk Lăk để xây dựng biện pháp hạn chế xói mòn đất;
- Ứng dụng bài toán dự báo khả năng lan truyền một số kim loại nặng từ nước thải công nghiệp tới môi trường đất tại khu công nghiệp Nhơn Trạch - Đồng Nai;
- Biện pháp bón phân Kali cho cà phê vối;
- Biện pháp nâng cao hiệu quả của phân bón và phế phụ phẩm nông nghiệp vùi lại cho cây trồng trong một số cơ cấu luân canh trên đất bạc màu Bắc Giang;
- Biện pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng 3 vụ thành 4 vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho vùng đất bạc màu Bắc Ninh và các vùng đất tương tự;
- Biện pháp cân bằng dinh dưỡng cho hệ thống thâm canh cây cà phê vối thời kỳ kinh doanh ở Tây Nguyên;
- Xây dựng hệ thống phân vị cho một số loại đất Ferralit miền Bắc Việt Nam theo hệ thống phân loại đất FAO/UNESCO/WRB và Soil Taxonomy;
- Xây dựng tiêu chuẩn nền các nguyên tố chì, kẽm, đồng, cadimi trong đất phù sa của Việt Nam;
- Chiến lược kiểm soát và quản lý có hiệu quả các loại phân bón;
- Tạo giá thể nhân tạo để trồng rau ở đảo đá, trồng hoa cây cảnh trên nhà cao tầng;
- Phát triển công nghệ ứng dụng Bentonite để cải tạo đất và nâng cao hiệu quả phân bón;
- Thử nghiệm các chế phẩm dinh dưỡng nâng cao năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản;
- Sử dụng nguồn tàn dư hữu cơ có sẵn trên lô bón cho cà phê kinh doanh có hiệu quả cao;
- Sử dụng phân Kali làm năng suất lúa trên đất Glay ở tỉnh Ninh Bình;
- Quản lý xói mòn đất lưu vực để sản xuất nông lâm nghiệp bền vững;
- Cảnh báo ô nhiễm môi trường ven đô do ảnh hưởng của chất thải công nghiệp và sinh hoạt;
- Ảnh hưởng của nước thải Tp. Hà Nội đến môi trường đất, cây trồng vùng Thanh Trì và biện pháp khắc phục.

3.7. Những kết quả chính trong công tác chuyển giao công nghệ sử dụng đất, phân bón và vi sinh vật
- Điều tra, đánh giá chất lượng đất và quy hoạch sử dụng đất cho các tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Ninh, Sayaboury (CHDCND Lào); các huyện: Lục Ngạn (Bắc Giang), Tuần Giáo (Sơn La), Đạ Huoai, Đức Trọng, Bảo Lâm, Di Linh, Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà (Lâm Đồng), Krông Bông (Dăk Lăk), Đắc Đoa, Ajun Pa (Gia Lai)...;
- Xác lập Quyền và Chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Bưởi của huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), Cam Vinh (Nghệ An), Vải Thiều của huyện Lục Ngạn (Bắc Giang), Quế của huyện Văn Yên (Yên Bái) và huyện Trà My (Quảng Nam), Xoài của huyện Yên Châu (Sơn La), Cói của huyện Nga sơn (Thanh Hóa), Nho của Ninh Thuận, Dẻ của huyện Trùng Khánh (Cao Bằng)...;
- Xây dựng 18 mô hình trồng cây nông nghiệp hiệu quả cao cho từng vùng quy mô từ 1-3 ha ở các địa phương Kỳ Sơn (Hòa Bình), Vị Xuyên, Bắc Quang (Hà Giang), Ba Vì (Tp. Hà Nội), Bù Đăng (Bình Phước), Đức Trọng (Lâm Đồng), Yên Bình (Yên Bái), Sapa (Lào Cai), Thanh Ba, Phong Châu (Phú Thọ), Ngân Sơn (Bắc Kạn), Đông Triều (Quảng Ninh), Hữu Lũng (Lạng Sơn), Yên Thành (Nghệ An), Chiềng Ban (Sơn La), Hướng Hóa (Quảng Trị) và Buôn Ma thuột (Dăk Lăk);
- Xây dựng các mô hình trình diễn canh tác tổng hợp trên đất dốc tại các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn,Yên Bái, Bắc Kạn, Hà Giang, Lào Cai, Hà Tĩnh;
- Xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ về nương định canh định cư trên đất dốc tại Hoàng Su Phì, thị xã Hà Giang (Hà Giang), Mộc Châu (Sơn La), một số huyện của tỉnh Bắc Kạn, Lào Cai, huyện đảo Bạch Long Vỹ (Hải Phòng);
- Xây dựng mô hình thâm canh lúa trên diện tích 52 ha của xã Yên Đồng, huyện Yên Mô (Ninh Bình), làm tăng năng suất lúa vụ xuân từ 4,2 lên 6,5 tấn/ha, vụ mùa từ 3,5 lên 5,5 tấn/ha.
- Xây dựng mô hình thâm canh lúa trên 50 ha ruộng bậc thang tại Thu Cúc, Tân Sơn (Phú Thọ) và Tân Thịnh, Chiên Hóa (Tuyên Quang), làm tăng năng suất lúa vụ xuân từ 3,5-5,5 tấn/ha lên 6,0-6,8 tấn/ha, vụ mùa từ 4,0-4,5 tấn/ha lên 5,5-6,0 tấn/ha;
- Xây dựng mô hình thâm canh ngô trên diện tích 60 ha (2006-2008) ở Thu Cúc và Tân Thịnh, làm tăng năng suất ngô xuân hè và hè thu từ 3,0-3,5 tấn/ha lên 4,2-5,5 tấn/ha;
- Khắc phục được hiện tượng vàng lá lúa ở Tân Sơn (Phú Thọ) và Tiên Lãng (Hải Phòng) trên diện tích 20 ha, làm tăng năng suất lúa 20-30%;
- Chuyển giao quy trình sản xuất phân bón hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh có sử dụng chế phẩm vi sinh vật cho 10 địa phương và doanh nghiệp, hàng năm sản xuất và cung ứng cho thị trường từ 5.000-7.000 tấn phân bón cho cà phê, rau, lúa và các cây trồng khác.

IV. HỢP TÁC QUỐC TẾ

Viện Thổ nhưỡng Nông hoá có quan hệ rộng rãi với các Viện Nghiên cứu, các Trường Đại học của các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Bỉ, Hà Lan, Thụy Điển, Tây Ban Nha, úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philipines... với các Tổ chức quốc tế như: IRRI, IBSRAM, IWMI, SFSP, AuSAID, PPI, PPIC, IPI, IFA, FADINAP, TSI, DANIDA, AIC, CIDA, EU, ACIAR, CIAT, WORLD VISION, ROCKEFELLER... về các lĩnh vực nghiên cứu đất, phân bón và vi sinh vật.



 
 
 Quảng cáo
         
 

Bản quyền thuộc về Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa.
Địa chỉ: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 04. 8362379 - 04. 8389501 - 04.8362380. Fax: 04. 8389924.
Email: nisf@vnn.vn