BỘ MÔN VI SINH VẬT
Department of microbiology
Tel: 04.37522125; Fax: 04.38389924; Email: visinhsfri@gmail.com

1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- 4/1978: Bộ môn Vi sinh vật, (thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam) được thành lập.
- 8/2006: Bộ môn Vi sinh vật thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam được chuyển về Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
2. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ
2.1. CHỨC NĂNG:
Nghiên cứu cơ bản có định hướng và nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2. NHIỆM VỤ:
- Đầu mối quản lý nguồn gen vi sinh vật đất, phân bón vi sinh vật.
- Phân lập, thu thập, lưu giữ và nghiên cứu đánh giá, khai thác nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp.
- Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật, các sản phẩm từ vi sinh vật trong nông nghiệp và trong môi trường nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu phát triển và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Kiểm nghiệm các sản phẩm vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp.
- Hợp tác quốc tế, đào tạo, bồi dưỡng và thông tin về các vấn đề liên quan đến vi sinh vật nông nghiệp.
3. NGUỒN LỰC: 16 cán bộ bao gồm: 1 tiến sĩ, 6 thạc sĩ, 6 cử nhân, 3 kỹ thuật viên
4. THÀNH TỰU CHÍNH
4.1. Phân lập, tuyển chọn, đánh giá, lưu giữ và bảo tồn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp
Trên 660 nguồn gen vi sinh vật thuộc 30 họ vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, nấm men đang được lưu giữ, đánh giá và khai thác sử dụng. Hàng năm quỹ gen vi sinh vật trồng trọt đã cung cấp hàng trăm lượt chủng giống vi sinh vật cho các đơn vị nghiên cứu và sản xuất trong cả nước.
4.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật
- Các chế phẩm vi sinh vật, phân bón vi sinh vật đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật hoặc được đang ký trong danh mục phân bón được phép kinh doanh, sử dụng của Bộ NN &PTNT: phân Nitragin, Azozin, Phosphobacterin, phân hữu cơ vi sinh vật hỗn hợp, phân hữu cơ vi sinh vật chức năng, chế phẩm vi sinh vật hỗn hợp, chế phẩm vi sinh vật chức năng.

- Các chế phẩm vi sinh vật đã và đang được Bộ môn nghiên cứu, thử nghiệm: Chế phẩm vi sinh hỗn hợp cho cây ớt, chế phẩm nấm rễ cộng sinh Mycorrhiza, chế phẩm phân bón vi sinh qua lá Phytobacterin, chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo xanh lạc và vừng, chế phẩm vi sinh có khả năng giảm thiểu phân bón hóa học và phòng chống bệnh cây họ đậu, phân bón hữu cơ vi sinh cho một số loại cây lương thực và cây công nghiệp
- Ngoài ra Bộ môn cũng phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Viện nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm vi sinh vật như: chế phẩm vi sinh vật bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh vùng rễ cà phê, hồ tiêu, chế phẩm vi sinh vật cố định đạm cho cây họ đậu, chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong phòng trừ bệnh héo xanh lạc và vừng.
4.3. Nghiên cứu công nghệ vi sinh trong xử lý phế thải, bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu sử dụng vi sinh Probiotic để sản xuất thức ăn bổ sung cho gia cầm.
- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm thuốc diệt chuột sinh học: MIROCA, Prorodent.
- Chế phẩm vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các nguyên liệu giàu hợp chất các bon (than bùn, phế phụ phẩm nông nghiệp, phế thải chăn nuôi, v.v...) làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ sinh học (Compost maker).
- Hiện nay, Bộ môn đang nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm sinh học có khả năng xử lý nhanh phế thải chăn nuôi, nâng cao hiệu quả xử lý và chất lượng sản phẩm phân bón hữu cơ sau xử lý phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu tuyển chọn vi sinh vật có khả năng hấp thu, chuyển hóa kim loại nặng để xử lý đất nông nghiệp bị ô nhiễm.
4.4. Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Các loại phân bón vi sinh vật, chế phẩm vi sinh vật đã được chuyển giao cho nhiều đơn vị, địa phương, đem lại hiệu quả cao như Công ty Thương mại & hoá sinh Thiên Sinh, Công ty Vật tư nông nghiệp, Công ty Nông nghiệp Hữu cơ, Công ty TNHH Bình Dương, Công ty Thương mại cổ phần Thiên Phúc, Xí nghiệp phân vi sinh Sơn Tây, Trung tâm ứng dụng KHCN Đắk Lắk, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Nghệ An, Công ty Cổ phần Việt Á Nghĩa Đàn, v.v....
4.5. Thành tựu khác về khoa học công nghệ
- Tham gia biên soạn 4 TCVN và 11TCN về phân bón vi sinh vật và nguồn gen vi sinh vật. Các tiêu chuẩn trên đã được ban hành áp dụng trong toàn quốc và ngành nông nghiệp.
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu triển khai, tiềm lực cơ sở vật chất và năng lực cán bộ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã quyết định công nhận “Phòng Kiểm nghiệm vi sinh vật nông nghiệp” thuộc Viện là phòng kiểm nghiệm cấp ngành.
- Thông qua các hoạt động nghiên cứu triển khai, Bộ môn đã và đang là đối tác của các tổ chức quốc tế về lĩnh vực phân bón vi sinh vật như Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn Ấn Độ (ICRISAT), Viện nghiên cứu cố định niơ sinh học thuộc đại học Hawaii Hoa Kỳ (NIFTAL), Viện vi sinh vật nông nghiệp Liên Bang Nga, Trung tâm phát triển nông nghiệp quốc tế Úc (ACIAR), Diễn đàn năng lượng nguyên tử vì hoà bình (FNCA) Nhật, Đại học tổng hợp Hohenheim-CHLB Đức, Trường Đại học Karachi-Pakistan, Trường Đại học Dundee-Anh, v.v…
- Cán bộ khoa học của Bộ môn đã tham gia tích cực các hoạt động khoa học trong và ngoài nước trong lĩnh vực vi sinh vật nông nghiệp. Hàng năm đơn vị công bố được 5-7 công trình nghiên cứu trên các tạp chí hoặc các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế.
5. THÀNH TỰU
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 1994-1995 , Quyết định số 901-TTg ngày 29/11/1996 do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký.
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ giai đoạn 2003-2005, Quyết định số 1470-TTg ngày 08/11/2006 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký.
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 1998, Quyết định số 3379-QĐ/BNN-VP ký ngày 30/8/1999
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2004, Quyết định số 1194-QĐ/BNN-VP ký ngày 30/5/2005
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2007, Quyết định số 1507-QĐ/BNN-TCCB ký ngày 16/5/2008
- Bằng khen của Công đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho tập thể nữ bộ môn Vi sinh vật trong phong trào thi đua “giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 1995-2000), Quyết định số 412 ký ngày 20/9/2000.
- Bằng khen của Công đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thành tích thi đua lao động giỏi & xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh năm 2003, Quyết định số 20 ký ngày 12/1/2004
- Bằng khen của Công đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thành tích thi đua lao động giỏi & xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh năm 2004, Quyết định số 137 ký ngày 1/3/2005
- Giải pháp hữu ích về phân bón Nitragin 1987
- Giải ba giải thưởng Khoa học công nghệ (VIFOTEC) năm 1998 về công trình khoa học “Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật phòng trừ chuột trong điều kiện Việt Nam” cho tập thể tác giả của Bộ môn.
- Nhiều cán bộ CNV của bộ môn được nhận bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thành tích khác
- Giải nhất văn nghệ toàn Viện năm 2002
- Giải nhất cầu lông toàn Viện năm 2004
- Giải nhất chạy toàn Viện năm 2005
- Giải nhì chạy Báo Hà Nội mới toàn huyện Thanh Trì năm 2005
BẢNG GIÁ PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
(Kèm theo Quyết định số: 09C/QĐ-TNNH-KH ngày03 - 02 -2010)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Phương pháp thử
|
Đơn giá (đồng)
|
|
1
|
Tổng số vi khuẩn
|
TCVN 4884:2005
|
90.000
|
|
2
|
Tổng số nấm men
|
TCVN 4884:2005
|
90.000
|
|
3
|
Tổng số nấm mốc
|
TCVN 4884:2005
|
90.000
|
|
4
|
Tổng số xạ khuẩn
|
TCVN 4884:2005
|
90.000
|
|
5
|
Tổng số vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh
|
TCVN 6166:2002
|
90.000
|
|
6
|
Tổng số vi sinh vật cố định nitơ hội sinh
|
TCVN 6166:2002
|
90.000
|
|
7
|
Tổng số vi sinh vật cố định nitơ tự do
|
TCVN 6166:2002
|
90.000
|
|
8
|
Tổng số vi sinh vật phân giải lân
|
TCVN 6167:1996
|
90.000
|
|
9
|
Tổng số vi khuẩn phân giải xenlulo
|
TCVN 6168:2002
|
90.000
|
|
10
|
Tổng số xạ khuẩn phân giải xenlulo
|
TCVN 6168:2002
|
90.000
|
|
11
|
Tổng số vi khuẩn kị khí
|
TCVN 4884:2005
|
110.000
|
|
12
|
Tổng số vi sinh vật cố định nitơ kị khí
|
TCVN 6166:2002
|
110.000
|
|
13
|
Tổng số vi sinh vật phân giải xenlulo kị khí
|
TCVN 6168:2002
|
110.000
|
|
14
|
Tổng số vi sinh vật đối kháng vi khuẩn gây bệnh cây trồng
|
10TCN 714:2006
|
90.000
|
|
15
|
Hoạt tính vi sinh vật đối kháng vi khuẩn gây bệnh cây trồng (vòng phân giải)
|
10TCN 714:2006
|
90.000
|
|
16
|
Tổng số vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh cây trồng
|
10TCN 867:2006
|
90.000
|
|
17
|
Hoạt tính vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh cây trồng (vòng phân giải)
|
10TCN 867:2006
|
90.000
|
|
18
|
Salmonella
|
TCVN 4829:2005
|
120.000
|
|
19
|
E.coli
|
TCVN 6187:1996
|
100.000
|
|
TCVN 6846:2007
|
|
20
|
Coliform
|
TCVN 6187:1996
|
100.000
|
|
TCVN 4882:2007
|
|
TCVN 6848:2007
|
|
21
|
Trứng giun sán
|
Tài liệu nghiên cứu
|
90.000
|
(bảng giá trên chưa bao gồm VAT)